Đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền năm 2019
Đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền năm 2019

Đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền năm 2019

Xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền là vấn đề được không ít các gia chủ quan tâm khi lên kế hoạch tổng thể cho thiết kế cũng như khối lượng vật liệu xây dựng. Để biết được đơn giá trước tiên chúng ta cần phải xác định 1m2 tường sẽ tốn bao nhiêu viên gạch, từ đó có thể ước lượng sơ bộ số lượng gạch cần dùng cũng như chi phí bỏ ra một cách chính xác. Điều này sẽ giúp tiến độ công trình hiệu quả hơn và tránh trường hợp dư thừa hoặc hao hụt ảnh hưởng đến quá trình xây dựng thi công. Bài viết sau đây Casagranda Việt Nam sẽ tóm tắt các thông tin cần thiết về đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền năm 2019 mới nhất hiện nay.

 

Đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền năm 2019

 

Đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền năm 2019

1. Xây 1m2 tường cần bao nhiêu gạch?

Tùy vào loại tường ứng dụng cho mỗi công trình sẽ có các loại gạch xây khác nhau, với mỗi loại gạch sẽ cho ra các thông số riêng. Vì thế trước khi xác định loại gạch chúng ta cần phân loại tường theo chức năng và vị trí của chúng mà phân chia các loại tường như sau:

– Tường ngoài: Đây là loại tường có công năng như một lá chắn bảo vệ ngôi nhà khỏi các tác động của môi trường tự nhiên. Vì thế tường ngoài khi xây dựng phải có được khả năng chống lại các sự ảnh hưởng từ thời tiết khắc nghiệt như nắng, mưa, gió, bão … Bên cạnh đó, tùy theo tính chất của một số công trình có đặc điểm chuyên dụng còn phải đảm bảo cách âm, cách nhiệt và có khả năng chống cháy tốt.

– Tường trong: Là loại tường phân chia các khu vực bên trong không gian của công trình. Tương tự với tường ngoài, tường trong cũng tùy thuộc vào vào mục đích sử dụng mà cần có yêu cầu khác nhau như cách âm, cách nhiệt giữa các không gian phòng.

– Tường chịu lực: Ngoài chịu tải trọng của chính mình, tường chịu lực còn chịu tải trọng khác như của mái và sàn như một sự liên kết rồi truyền toàn bộ tải trọng đó xuống móng và nền. Khi thiết kế tường nói chung, ngoài viêc dựa vào các tính năng cơ bản cần thiết, tường khi xây còn cần căn cứ vào tính chất chịu tải, điều kiện ổn định cục bộ và điều kiện thi công để quyết định độ dày của tường.

– Tường không chịu lực: Ngoài việc chịu tải trọng bản thân ra, loại tường này không chịu tải trọng nào khác. Trong ngành xây dựng còn có một loại tường nhẹ không chịu lực thường tựa lên hoặc treo vào một kết cấu chịu lực khác như dầm cột gọi là tường treo. Vách ngăn giữa các phòng cũng là một loại tường treo vì nó không chịu lực, tựa lên dầm sàn nền thường mỏng và nhẹ (b < 220).

– Tường trang trí: Đây là loại tường có chức năng chính là bảo vệ thân tường và nâng cao thẩm mỹ cho không gian của công trình. Mặt tường trang trí cũng có những yêu cầu về khả năng chống ẩm, cách nhiệt. Nếu loại tường này có mặt tường gạch không trát hoặc không ốp mặt gọi là tường gạch trần, mặt tường có trát hoặc thêm một lớp ốp bên ngoài gọi là tường trát, tường ốp.

đơn giá xây tường gạch block

 

Tường có công năng như một lá chắn bảo vệ ngôi nhà khỏi các tác động của môi trường tự nhiên

Chiều dày tường gạch

Chiều dày của tường gạch là yếu tố được quyết định do tính chất làm việc và sự ổn định của kết cấu tường. Bên cạnh đó, vì là kết cấu bao che ngăn cách nên chiều dày tường còn phụ thuộc vào điều kiện cách nhiệt, cách âm, giữ nhiệt. Đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền cũng phụ thuộc vào chiều dày của tường.

– Tường nửa gạch: Thường có chiều dày 105 mm, thường gọi là tường 10, kể cả vữa là 140 mm, còn gọi là tường đơn.

– Tường một gạch: Thường có chiều dày 220 mm, thường gọi là tường 22, kể cả vữa là 250 mm, còn gọi là tường đôi.

– Tường gạch rưỡi: Thường có chiều dày 335 mm thường gọi là tường 33, kể cả vữa là 370 mm.

– Tường hai gạch: Thường có chiều dầy 440 mm, thường gọi là tường 45, kể cả vữa là 480 mm.

 Đồng thời, tường ngoài cần phải thoả mãn yêu cầu cách nhiệt bởi nền chiều dày thường vượt quá yêu cầu tính toán của kết cấu. Phương pháp giải quyết có thể dùng vật liệu cách nhiệt có hiệu quả và dùng phương thức tổ hợp nhiều lớp vật liệu hợp lý. Các thiết kế nhà dân dụng thường lựa chọn chiều dày của tường gạch phổ thông là tường 22 với khả năng cách âm không khí có thể đạt 50 dB, với tường dày 11 cm đạt 30 dB. Tuỳ theo tính chất của công trình mà tường còn cần bảo đảm tiêu chuẩn phòng chống cháy.

Tùy vào loại tường ứng dụng cho mỗi công trình sẽ có các loại gạch xây khác nhau (2)

 

Tùy vào loại tường ứng dụng cho mỗi công trình sẽ có các loại gạch xây khác nhau

Để xác định được số gạch xây tường, chúng ta có thể áp dụng theo công thức sau:

A = (dài+rộng) * 2

B= A * chiều cao của tường

Sau khi tính được B, ta trừ đi phần cửa đứng và cửa sổ trong phạm vi bức tường (nếu không có thì không trừ). Từ đó sẽ xác định được số viên gạch cần dùng để xây 1m2 tường. Tùy theo loại gạch, kích thước, loại tường và chiều dày của tường sẽ có định mức hao phí số gạch khác nhau.

Để xây 1m2 tường 10 với kích thước 80x80x180 mm cần trung bình 55 viên gạch.

Để xây 1m2 tường 20 với kích thước 80x80x180 mm cần trung bình 110 viên gạch.

Để có thể tính toán chính xác chúng ta cần tra định mức vật liệu xây dựng cần phải sử dụng để xây 1m2 tường theo phương án nhà thầu đưa ra. Sau đó nhân diện tích cần xây dựng sẽ ra được khối lượng vật liệu tổng thể.

đơn giá xây tường gạch 110

 

 Định mức vật liệu xây dựng cần phải sử dụng để xây tường 1m2

XÂY 1M2 MÉT VUÔNG TƯỜNG CẦN BAO NHIÊU VIÊN GẠCH

2. Các loại gạch xây tường

  Với sự phát triển không ngừng hiện nay của ngành công nghiệp, việc lựa chọn gạch xây dựng cho tường công trình không còn bị giới hạn hay phụ thuộc bởi các dòng gạch cơ bản như trước đây nữa. Các loại gạch xây tường giờ đây đã trở nên phong phú, đa dạng mẫu mã và linh động cho từng loại công trình. Dưới đây Casagranda xin giới thiệu đến bạn các dòng gạch chủ yếu phổ biến nhất hiện nay để việc chọn lựa gạch xây cho dự án sẽ dễ dàng hơn bao giờ hết.

2.1 Gạch đất sét nung

Gạch đất sét nung là dòng gạch thông dụng và thường được thấy trong các công trình từ xưa đến nay. Đây là loại gạch được làm từ đất sét thường có màu đỏ và chủ yếu chia làm các loại đặc trưng khác nhau bao gồm:

– Gạch đặc: Có kích thước trung bình 220x105x55 mm, khối lượng 2- 2.5 kg/ viên. Gạch đặc thường được chia làm ba loại với chất lượng giảm dần từ A1, A2, B. Với tính chất chịu được áp lực lớn và giá thành khá rẻ nên đây là loại gạch thường được dùng trong các công trình công nghiệp, bể chứa, hầm móng …

– Gạch 2 lỗ (gạch thông tâm): Đây là dòng gạch có trọng lượng khá nhẹ và có kích thước 220x105x55 mm, điểm đặc trưng của gạch là tâm có 2 lỗ với màu đỏ hồng hoặc đỏ sẫm. Gạch thông tâm khá phổ biến trên thị trường xây dựng bởi không chỉ được sử dụng cho các bức tường vững chãi mà còn được dùng làm trang trí nội thất với sự thô sơ, mộc mạc đầy tính thẩm mỹ.

– Gạch 4 lỗ: Là một trong số các loại gạch trong xây dựng thường được sử dụng xây tường cho nhà cao tầng bởi trọng lượng nhẹ và độ chịu lực tốt, đây cũng là loại gạch chuyên dùng cho xây tường 10.

– Gạch 6 lỗ: Hay còn được biết đến với tên gạch tuynel, có kích thước 220x105x150 mmm, đặc điểm gạch có 6 lỗ, màu đỏ hồng. Thường được xây các vị trí không có yêu cầu cao như chống thấm hay chịu lực hoặc làm lớp chống nóng cho mái. Tường bao ngoài có thể kết hợp gạch rỗng và gạch đặc hoặc sử dụng gạch 6 lỗ để xây tường dày 150 (kể cả lớp trát sẽ dày 150).

2.2 Gạch không nung

Gạch không nung là dòng gạch được là từ xi măng không qua lò nung nhiệt độ. Các loại gạch không nung phổ biến bao gồm: gạch block, gạch xỉ, gạch nhẹ chưng áp hay gạch bê tông.

Gạch nhẹ chưng áp: hay còn được biết đến với tên gạch AAC, có thành phần hồn hợp từ cát, đá nghiền mịn, kết hợp với vôi, xi măng, nước, thạch cao, hợp chất nhôm.. Đồng thời bên trong gạch có lỗ rỗng tạo trọng lượng nhẹ và sản xuất bằng công nghệ chưng áp. Trọng lượng riêng từ 350 kg/m3 đến 850 kg/m3 chỉ tương đương 1/2 gạch đặc, 2/3 gạch rỗng 2 lỗ, 1/5 tỷ trọng gạch bê tông thông thường. Đây là ưu điểm giúp giảm chi phí kết cấu và xây thô trong các công trình.

– Gạch xỉ: Là loại gạch được làm từ xỉ và đóng thành viên. Loại gạch xây dựng này thường thấy trong thời gian trước.

Gạch block: Hay còn được gọi là gạch bê tông với kích thước thông dụng 600x(80/100/150/200)x150 mm, có thành phầm cấu tạo từ xi măng, cát và xỉ than, sau khi trộn nguyên liệu và định hình thì tự đóng rắn và đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn … không qua nung bằng nhiệt độ cao. Loại gạch thường có cường độ chịu lực tốt (trên 80cm2), tỉ trọng lớn (trên 1900kg/m3) nhưng những loại kết cấu lỗ thì có khối lượng thể tích nhỏ hơn (dưới 1800kg/m3). Đây là loại gạch được sử dụng nhiều nhất trong các loại gạch không nung. Trong các công trình thì loại gạch không nung này chiếm tỷ trọng lớn nhất. Gạch block thường được sử dụng rộng rãi cho những công trình nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng.

 

 

Ưu điểm các loại gạch không nung

3. Đơn giá xây 1m2 tường gạch

  Để tính toán chính xác chi phí xây 1m2 tường nhà tốn bao nhiêu tiền. Chúng ta cần xác định rõ giá của các vật liệu tư đi kèm chi tiết, sau đây Casagranda sẽ cung cấp đến quý gia chủ bảng giá trên thị trường hiện nay:

BẢNG ĐƠN GIÁ XÂY 1M2 TƯỜNG GẠCH

Hạng mục Đơn vị Vật liệu thô Nhân công Tổng cộng
Đơn giá xây tường Gạch Ống 110mm m2 165,000 120,000 285,000
Đơn giá xây tường Gạch Ống 220mm m2 324,000 180,000 504,000
Đơn giá xây tường Gạch Block 110mm m2 175,000 120,000 295,000
Đơn giá xây tường Gạch Block 220mm m2 350,000 180,000 530,000
Đơn giá Trát tường ngoài nhà m2 55,000 70,000 125,000
Đơn giá Trát tường trong nhà m2 55,000 90,000 145,000

Đơn giá xây tường trên là giá tham khảo, chưa phải là giá chính thức áp dụng vào cho công trình của quý khách. Giá sẽ còn thay đổi tùy thuộc vào từng hạng mục công trình, vị trí thi công, giá nhân công, vật liệu tại thời điểm đó. Chẳng hạn như  danh sách các vật liệu dưới đây:

BẢNG GIÁ CÁT XÂY DỰNG

Vật liệu Đơn giá chưa thuế (VNĐ/m3) Đơn giá đã thuế (VNĐ/m3)
Cát san lấp 135,000 148,500
Cát bê tông vàng 220,000 242,000
Cát xây tô 145,000 159,500
Cát bê tông rửa loại 2 180,000 198,500

Đơn giá xây tô tường gạch

_ Đơn giá nhân công tô tường là 35.000 VNĐ/m2.

_ Đơn giá nhân công tô trần là 45.000 VNĐ/m2.

_ Đơn giá tô tường trang trí tùy vào cụ thể theo bản vẽ thi công.

Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi tô tường, trát tường

– Tiến hành trát trần, dầm trước rồi tới tường, cột sau.

– Trát theo bề dày của mốc đánh dấu. Nên trát thử vài chỗ để kiểm tra độ dính kết cấu.

– Khi ngừng trát phải tạo mạch ngừng hình gãy không để thẳng, cắt lớp vữa trát thẳng góc.

– Dùng vữa xi măng mác 75.

– Lớp vữa trát phải bám chắc vào bề mặt các kết cấu công trình; loại vữa và chiều dày lớp vữa trát phải đúng yêu cầu thiết kế; bề mặt lớp vữa phải nhẵn phẳng; các đường gờ cạnh chỉ phải ngang bằng hay thẳng đứng.

– Tường, trần sau khi trát được kiểm tra mặt phẳng bằng thước nhôm, theo nhiều phương.

– Bề mặt tường sau khi trát không có khe nứt nẻ, gồ ghề, chân chim hoặc vữa chảy. Phải chú ý chổ trát dưới bệ cửa sổ, gờ cửa, chân tường, chân lò, bếp, các chổ dễ bị bỏ sót khác.

– Các cạnh cột, gờ cửa, tường phải thẳng, sắc cạnh, các góc vuông phải được kiểm tra bằng thước ke góc.

– Các gờ bệ cửa sổ phải thẳng hàng với nhau. Mặt trên bệ cửa sổ phải có độ dốc theo thiết kế và lớp vữa trát ăn sâu vào dưới khung cửa sổ ít nhất 10mm.

– Tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc an toàn lao động khi làm việc trên giàn dáo, trên cao.

– Những chổ tiếp giáp giữa gạch với gỗ cần phải làm nhám bề mặt gỗ rồi mới trát.

– Khi trát xong thì cần phải che đậy cẩn thận tránh tác động của thời tiết, và va chạm do vô tình tác động vào.

>>Xem thêm: Xây 1m2 mét vuông tường cần bao nhiêu viên gạch

Đơn giá xây dựng tường gạch 1m2 cơ bản phổ biến hiện nay nhất:

+) Nhà cấp 4: từ 4,5 – 6,5 triệu đồng.

+) Nhà cấp 3: từ 5,5 – 7,5 triệu đồng.

+) Nhà chung cư: từ 4,5 – 6,5 triệu đồng.

+) Nhà trọ: từ 2,5 – 3,5 triệu đồng.

+) Nhà xưởng: từ 3 – 4 triệu đồng.

đơn giá xây dựng tường gạch

 

Đơn giá xây dựng tường gạch

Trên đây là các thông tin về Đơn giá xây 1m2 tường gạch hết bao nhiêu tiền năm 2019, hy vọng sau khi tham khảo bài viết này các bạn có thể nắm bắt được những thông tin cần thiết. Chúc bạn sớm hoàn thành công trình xây dựng của mình với chi phí phù hợp trong thời gian ngắn nhất. Nếu quý gia chủ gặp các vấn đề cần giải đáp thắc mắc về gạch ốp lát cho không gian ngôi nhà, có thể liên hệ trực tiếp đến Casagranda Việt Nam chúng tôi qua hotline 028 3846 3310 để được phản hồi nhanh nhất, hoặc để trải nghiệm trực tiếp các dòng sản phẩm gạch ốp lát đa dạng mẫu mã tại Showroom Casagranda đia chỉ 152 Nguyễn Văn Trỗi, phường 8, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh.

>> Xem thêm: Bộ sưu tập gạch ốp lát đẳng cấp hiện đại tại Casagranda

Bài viết liên quan